|
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Bộ Văn
hoá, Du lịch Hàn Quốc là một cơ quan quản lư cấp cao đại diện chính phủ
điều hành các hoạt động của ngành văn hoá và ngành du lịch quốc gia với
ngân sách hàng năm chiếm 1,06% ngân sách chính phủ. Bộ là cơ quan chịu
trách nhiệm điều hành hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, tôn
giáo, thể thao và du lịch (giữ vai tṛ quan trọng trong tiến tŕnh toàn
cầu hoá). Cơ cấu tổ chức của Bộ, đứng đầu là Bộ trưởng, Thứ trưởng, Trợ
lư Bộ trưởng và Ban Lănh đạo (của 25 pḥng, 7 ban và 9 đơn vị trực thuộc)
thuộc 2 Văn pḥng, 6 Cục chuyên trách, 1 uỷ ban.

Mục tiêu hoạt động của ngành văn hoá Hàn
Quốc
Giáo dục người dân trở thành công dân sáng tạo và có văn hoá
H́nh thành một xă hội thân thiện, thuần nhất để mọi người
nhiệt t́nh lao động làm việc và xây dựng một môi trường ổn định để con
người thể hiện những hành động mang đặc trưng văn hoá của dân tộc
Xây dựng một quốc gia năng động và đa dạng về văn hoá.

II. LỊCH SỬ H̀NH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BỘ VĂN HOÁ DU LỊCH HÀN QUỐC
Sau thời
kỳ Nhật chiếm đóng, giành được độc lập năm 1948, các hoạt động văn hoá
của Hàn Quốc do Bộ Giáo dục (Pḥng Thông tin công chúng và Văn hoá) quản
lư. Năm 1961, Bộ Vận tải xây dựng Cục du lịch để chuyên trách các vấn đề
về du lịch của quốc gia. Cùng thời gian đó, Bộ Thông tin được thành lập
với chức năng, nhiệm vụ là giải quyết các vấn đề liên quan tới văn hoá
nghệ thuật mà Bộ Giáo dục đang đảm trách.
Tiếp đó,
năm 1968, Bộ Văn hoá Thông tin Hàn Quốc chính thức có quyết định thành
lập, thay Bộ Thông tin trước đây, khi mới tiếp nhận chỉ quản lư ngành
văn hoá, bảo tàng (trước do Bộ GD quản lư), sau chuyên trách các vấn đề
thuộc văn hoá và nghệ thuật của Quốc gia. Sau một số thay đổi về cơ cấu,
các lĩnh vực mới mà Bộ quản lư gồm Viện Âm nhạc cổ điển quốc gia và hệ
thống bảo tàng cho tới tận năm 1990.
Cùng với sự phát triển những lĩnh vực mới, những ngành công nghịêp mới
như in ấn, phát thanh, truyền thông, năm 1993, Bộ Thể thao và Tuổi trẻ
sáp nhập với Bộ Văn hoá thành Bộ Văn hoá, Thể thao. Tiếp đó, năm 1994,
quản lư thêm ngành du lịch (trước do Bộ Giao thông quản lư). Những nỗ
lực của quản lư cũng không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của các
lĩnh vực văn hoá- Thể thao của Hàn Quốc, vào năm 1998, Bộ Văn hoá và Du
lịch được h́nh thành.
Trong
năm 1999, các hoạt động văn hoá và quan hệ quốc tế về văn hoá do cơ quan
thuộc chính phủ Hàn Quốc (VPĐD và Cơ quan quản lư Di sản văn hoá quản lư
trực tiếp). Việc xây dựng các Bảo tàng quốc gia Jeju và Chuncheon năm
2000 và 2002 đánh dấu sự phát triển của ngành bảo tàng quốc gia Hàn Quốc.
Và năm
2004, Bộ VH-DL Hàn Quốc, ư thức được vai tṛ của việc giáo dục người dân
về văn hoá và nghệ thuật, trong một số nỗ lực xây dựng chính sách mới về
văn hoá đă chia Cục chuyên ngành Văn hoá thành hai cục mới là Cục Văn
hoá và Cục Văn hoá Truyền thông, nhằm xây dựng một xă hội văn hoá truyền
thống và một quốc gia nhanh nhạy về văn hoá.


III. CƠ CẤU TỔ CHỨC NGÀNH VĂN HOÁ – DU LỊCH:
Bộ trưởng: Chung Dong-Chea
Thứ trưởng: Bae Jhong-Shin
Trợ lư Bộ trưởng
Thanh tra Bộ
Thanh tra Văn pḥng
Các pḥng Ban
chính:
Văn pḥng quản lư kế hoạch:
Quản lư và lên kế hoạch về Ngân sách, quản lư hành chính, sở vụ pháp lư,
kế hoạch khẩn gồm:
Ban Kế hoạch tài chính
Ban Điều phối kế hoạch
Ban Quản lư tổ chức nhân sự
Đội Định giá và chiến lược
Ban Quản lư thông tin
Ban Tin tức
Pḥng Kế hoạch khẩn
Văn pḥng Chuyên trách Tôn giáo: Tiếp nhận và thực thi chính sách văn hoá, luật pháp về
tôn giáo- văn hoá ở Hàn Quốc gồm Ban tôn giáo .
Cục Chính sách văn hoá:
Xây dựng các chính sách phát triển văn hoá HQ, cụ thể trong các lĩnh vực:
Bản quyền, Thư viện, bảo tàng, và lên kế hoạch hội nhập văn hoá HQ với
văn hoá thế giới.Gồm có các ban sau:
Ban Chính sách văn hoá
Ban Ngôn ngữ và văn hoá quốc gia
Ban Văn hoá khu vực
Ban Văn hoá Quốc tế
Ban Văn hoá không gian
Cục nghệ thuật
Ban Chính sách nghệ thuật
Ban Phát triển nghệ thuật
Ban Đào tạo văn hoá và nghệ thuật
Cục Văn hoá:
Thực thi các chính sách phát triển Ngành văn hoá- nội dung quốc gia. Xây
dựng một cấu trúc văn hoá mạnh cho các lĩnh vực: Âm thanh, điện ảnh,
hoạt hoạ, xuất bản, nhằm đưa văn hoá HQ thâm nhập vào các thị trường lớn
tầm cỡ quốc tế qua giá trị gia tăng của các sản phẩm văn hoá, đồng thời
phát triển nguồn nhân lực hoạt động trong các lĩnh vực này. Gồm các ban
sau:
Ban Chính sách văn hoá
Ban Bản quyền
Ban Phim- ảnh
Ban chuyên trách tṛ chơi- Game
Ban Công nghệ và nguồn nhân lực văn hóa
Ban Xúc tiến nội dung
Cục Du lịch:
chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách quảng bá du lịch
trong nước và quốc tế, thúc đẩy ngành công nghiệp du lịch Hàn Quốc phát
triển trong thời đại toàn cầu hoá. Gồm các ban sau:
Ban Chính sách du lịch
Ban Tiềm lực Du lịch
Ban Du lịch
Ban Du lịch quốc tế
Cục thể thao: chịu trách nhiệm hoàn thiện và thực thi các chính sách
điều chỉnh ngành thể thao Hàn Quốc. Xúc tiến phát triển các môn thể thao
giải trí, giải quyết các vấn đề pháp lư liên quan đến ngành thể dục thể
thao trong nước cũng như quốc tế. Xây dựng và tổ chức ngành thể thao một
cách hệ thống, đồng thời lên kế hoạch nhằm phát triển mạnh nền thể thao
quốc gia.Gồm các ban sau:
Ban Chính sách thể thao
Ban Thể thao
Ban Thể thao và công nghệ giải trí
Ban Thể thao quốc tế
Vụ chuyên trách
xây dựng Kế hoạch và phát triển Trung tâm Du lịch giải trí
Pḥng điều phối kế hoạch
Pḥng nghiên cứu chương tŕnh du lịch và giải trí
Pḥng xúc tiến đầu tư
Pḥng quan hệ quốc tế
Trên
cơ sở “tự do” và “thông tin”, nhà nước Hàn Quốc thiết lập một “Hàn Quốc
Sáng tạo” bằng cách xây dựng nền văn hoá có cấu trúc nhằm đạt tới mục
tiêu “phát triển bền chắc”. Các nguyên tắc và dự án quốc gia về văn hoá-
du lịch Hàn Quốc được xây dựng gồm: 5 Nguyên tắc:
1.
Văn hoá và bản địa
Nâng cao
chất lượng văn hoá địa phương bằng cách chuyên môn hoá văn hoá người dân
bản địa qua triển khai các chương tŕnh đào tạo và các hoạt động văn hoá
tại địa phương
2.
Văn hoá, xă hội
-Làm mới
thế hệ nghệ sỹ và các tổ chức chuyên nghiệp
-Xây
dựng một thế hệ văn hoá hiện đại từ cơ sở văn hoá truyền thống và dần
đưa nó vào đời sống người dân
3.
Văn hoá, Kinh tế
Thúc đẩy
sáng tạo trong các ngành văn hoá dựa trên nền tảng các đổi mới trong xă
hội
Thiết
lập nền văn hoá trên cơ sở nghiên cứu kỹ nguồn nhân lực, thị trường tiêu
thụ và phương thức quảng bá nhằm hướng tới một nền văn hoá- kinh tế tăng
trưởng
4.
Văn hoá, Khu vực
- Tạo
lập một nền văn hoá khác biệt, độc đáo trên cơ sở các đặc trưng văn hoá
từng địa phương và mang những đặc tính chung của văn hóa Hàn Quốc
- Thúc đẩy tính sáng tạo trong văn hoá bản địa bằng cách tạo lập và thực
hành khả năng quản lư các hoạt động văn hoá tại địa phương .
5.
Văn hoá và thế giới
Xây dựng
kế hoạch dài hạn, định hướng, phân kỳ quản lư văn hoá và kế hoạch hội
nhập nhằm tạo dựng chỗ đứng cho văn hoá Hàn Quốc trong quá tŕnh hội
nhập văn hoá quốc tế
27 Dự
án phát triển văn hoá- du lịch của Hàn Quốc
1. Dự án mở rộng ngành văn hoá qua giáo dục văn hoá và nghệ thuật
Mục tiêu
của việc giáo dục người dân về văn hoá và sáng tạo là:
·
Thúc đẩy giáo dục văn hoá và đào tạo trong toàn xă hội
·
Thay đổi định hướng suy nghĩ trong cách thức giáo dục trường
học theo định hướng văn hoá
·
Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa lư thuyết với thực tiễn
trong các lĩnh vực văn hoá
·
Thiết lập một cơ sở vững chắc nhằm đổi mới cách thức giáo dục
văn hoá và nghệ thuật
2.
Dự án Phối hợp hài hoà giữa Thể chất với Tinh thần thông qua đổi
mới phương thức giáo dục tự nhiên .
Mục tiêu
là nhằm đổi mới nội dung đào tạo để:
·
Xây dựng chính sách mới về giáo dục thể chất trong các trường
học, có liên hệ chặt chẽ với hệ thống quản lư
·
Đảm bảo các hoạt động trong trường học gắn liền với giáo dục
thể chất và phát huy hiệu quả
·
Tăng cường các hoạt động giáo dục thể chất trong trường học
·
Tập trung nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả của sân
chơi trong trường học
Tạo sự đổi mới trong các hoạt động liên quan tới giáo dục thể chất trong
môi trường sạch sẽ và thiết yếu cho học sinh
·
Thiết lập một mối quan hệ chặt chẽ giữa các trường học, và
giữa trường học với các cơ quan hành chính địa phương
·
Tạo dựng cho học sinh ư thức tham gia các câu lạc bộ/ pḥng
tập thể thao trong trường
3.
Thúc đẩy các hoạt động văn hoá và nâng cao chất lượng các môn văn
hoá giải trí
Tạo cho
người dân thói quen với các hoạt động văn hoá giải trí và có một cuộc
sống thoải mái trong quan hệ gia đ́nh, làng xóm:
·
Nâng cao nhận thức xă hội về tầm quan trọng của giải trí
·
Tạo nhiều t́nh huống và tăng cường các cơ hội làm cho mọi
người có thể dễ dàng sắp xếp thời gian rảnh rỗi tham gia các hoạt động
giải trí, thậm chí bị thu hút vào các tṛ giải trí đó
·
Thiết lập một hệ thống trong đó tối thiểu hoá các mặt xă hội
do các hoạt động cá thể
·
Tăng cường tính cơ chế trong chức năng của hệ thống chính
sách
·
Thúc đẩy các tính năng của hệ thống chính sách điều chỉnh
tổng thể về văn hoá giải trí
4.
Xây dựng một quốc gia khoẻ mạnh bằng cách đổi mới các hoạt động
thể dục thể thao mỗi ngày
Mục
tiêu:
·
Tạo lập các trung tâm thể thao với chất lượng cao
·
Tạo các môn thể thao giải trí mới và xây dựng hệ thống văn
pḥng điều hành
·
Xây dựng hệ thống tư vấn khoa học về sức khoẻ trên phạm vi
toàn quốc
·
Nâng cao điều kiện làm việc và h́nh thành thói quen thể thao
giải trí tại các nơi làm việc
·
Nâng cao tŕnh độ của người hướng dẫn luyện tập thể thao
·
Thiết lập cơ chế khuyến khích mọi người tham gia tập luyện
thể thao hàng ngày
5.
Xúc tiến thúc đẩy sự sáng tạo văn hoá trong giới trẻ
Mục tiêu
để thúc đẩy phát triển văn hoá trong giới trẻ là:
·
Mở rộng các quyền cho giới trẻ, để họ có khả năng dễ dàng t́m
thấy các cơ hội được tham dự các hoạt động văn hoá, bằng cách thiết lập
lại chính sách quản lư văn hoá trong giới trẻ trên nền tảng kế hoạch
phát triển văn hoá tương lai
·
Tạo một nền văn hoá “lành mạnh” cho giới trẻ bằng cách hạn
chế những mặt tiêu cực trong môi trường văn hoá
·
Phát triển những chính sách điều chỉnh văn hoá tích cực đối
với trẻ em
·
Thiết lập các điểm hoạt động văn hoá- giải trí dành cho giới
trẻ
6.
Thiết lập nền văn hoá cân bằng
Để h́nh
thành một nền văn hoá quốc gia cân bằng cần thực hiện các chương tŕnh:
·
Xây dựng các chính sách và một môi trường đảm bảo cho phát
triển nền văn hoá cân bằng
·
Khuyến khích phái nữ tham gia vào lĩnh vực văn hoá nghệ thuật
·
ủng hộ những sáng tạo văn hoá của phái nữ
·
T́m kiếm và phát triển các môn văn hoá- nghệ thuật trong phái
nữ
·
Thiết lập một nền tảng tạo cơ sở cho việc thâm nhập văn hoá
trong khu vực châu á
7.
Chú trọng hoạt động văn hoá đối với người cao tuổi
Nhằm tạo
lập một đời sống văn hoá lành mạnh cho người cao tuổi, mục tiêu của dự
án nhằm:
·
Khuyến khích những người cao tuổi tham gia các chương tŕnh
thể thao dành cho tuổi già
·
Khuyến khích họ tham gia các hoạt động văn hoá giải trí, hoặc
những hoạt động văn hoá năng khiếu
·
Tạo thêm các cơ hội cho những người già tham gia vào các hoạt
động xă hội
·
Tạo sự thông hiểu và tương hỗ lẫn nhau giữa các lứa tuổi
8.
Mở rộng các quyền về văn hoá của các thành phần thứ yếu trong xă
hội
Mục tiêu
để h́nh thành một nền văn hoá mạnh trong đó đảm bảo hài hoà quyền lợi
của mọi thành phần cần thực hiện:
·
Các quyền lợi phải được xây dựng đảm bảo công bằng đối với
mọi thành phần
·
Thiết lập một nền văn hoá xă hội nhất quán
·
Thúc đẩy phát triển văn hoá quốc gia trong đó cần phát huy
mặt tích cực của các thành phần văn hoá thứ yếu
9.
H́nh thành nền văn hoá với những ngôn ngữ mới
Nhằm xây
dựng một nền văn hoá ngôn ngữ mới tạo đà cho giao lưu văn hoá, hợp nhất
xă hội cần đảm bảo thực hiện:
·
Thay đổi chính sách ngôn ngữ “lộn xộn và địa phương” bằng
chính sách “trật tự và phổ quát”
·
Phổ quát tiếng địa phương, sử dụng như nền tảng của sáng tạo
văn hoá
·
Đổi mới văn hoá ngôn ngữ quốc gia
·
Bảo tồn và duy tŕ tài sản văn hoá ngôn ngữ tiếng Hàn Quốc
·
Khuyến khích sử dụng các ngôn ngữ địa phương
·
H́nh thành trung tâm văn hoá ngôn ngữ bản địa quốc gia và
phát triển nó trên quy mô toàn cầu
·
Thông tin hoá tiến tŕnh ngôn ngữ
10.
Định h́nh văn hoá, nhằm tạo một nền văn hoá thân thiện với mọi người
Mục tiêu:
·
Cố gắng sửa chữa và hoàn thiện những tồn tại trong văn hoá
truyền thống cũng như hệ thống h́nh tượng văn hoá
·
Hoà nhập với nền văn hoá toàn cầu đồng thời hạn chế những tồn
tại của văn hoá cục bộ, địa phương
·
Phát triển những điểm tích cực của văn hoá dân tộc, h́nh
thành những đặc trưng của nền văn hoá mới
·
Định h́nh một nền văn hoá mới được đặt trong mối liên hệ với
hệ thống chung
11. Bảo tồn các giá trị văn hoá và phát triển văn hoá truyền thống

Mục tiêu:
·
Tạo lập một hệ thống văn hoá nhằm bảo tồn các giá trị văn hoá
·
Bảo tồn các giá trị của các thành phố cổ và thành tŕ Pungnap
·
Giảm thiểu ảnh hưởng của người dân tới các công tŕnh văn hoá
qua các chương tŕnh bảo tồn và phát triển
·
Giữ nguyên giá trị nguyên thuỷ của các di sản văn hoá
·
Cải tiến hệ thống bảo tồn văn hoá/ thiên nhiên quốc gia
·
Quảng bá văn hoá truyền thống sử dụng h́nh tượng của các di
sản văn hoá quốc gia
12.
Đa dạng hoá các hoạt động nghiên cứu, hoạt động nghệ thuật
Với mục
đích phát huy vai tṛ và tính sáng tạo của người dân trong quá tŕnh
phát triển văn hoá nghệ thuật từ địa phương tới quốc gia, các hoạt động
nhằm:
·
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, sáng tạo nghệ thuật
·
Phát huy tính sáng tạo trong nghệ thuật
·
Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động nghệ thuật
·
Tạo dựng một cơ chế mở đối với các hoạt động nghệ thuật
13.
Hệ thống lại các môn thể thao đồng thời nâng cao các kỹ năng thể dục thể
thao
Để rèn luyện thể lực và nâng cao thể trạng người dân, các yêu cầu đặt ra
nhằm:
·
Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn thi tuyển thế kỷ 21 của các môn
thể thao quốc gia phù hợp tiêu chuẩn quốc tế
·
H́nh thành một tuyển quốc gia có kỹ năng thi đấu cao
·
Phát huy tính độc lập, tuân thủ quy định thi đấu của các VĐV
trong tuyển quốc gia
·
Tăng cường tính cạnh tranh trong thi đấu
·
Ngăn chặn sử dụng doping trong thi đấu
·
H́nh thành một hệ thống thi đấu lành mạnh
14.
Phát triển ngành văn hoá
Tiến tới
mục tiêu là một trong năm quốc gia mạnh về văn hoá, các mục tiêu cần đạt
gồm:
·
Nâng cao tính cạnh tranh của ngành văn hoá Hàn Quốc
·
Nâng cao tính sáng tạo trong các nội dung văn hoá
·
Đổi mới cấu trúc phân bố văn hoá
·
Khuyến khích nhu cầu văn hoá trong nước, đồng thời thúc tiến
mạnh việc thâm nhập vào thị trường quốc tế
·
Mở rộng cơ cấu lĩnh vực trong ngành văn hoá
·
Tiếp nhận hỗ trợ của các tổ chức
·
Đổi mới các lĩnh vực văn hoá tại các địa phương
15. Phát triển ngành du lịch
|