STT
|
TÊN TÁC GIẢ
HOẶC ĐỒNG TÁC GIẢ |
TÊN TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH |
|
I. CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC
|
|
1 |
Tác giả: Phan Cự Đệ |
Nhà văn Việt Nam (nghiên cứu văn học
1975), Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại (Lý luận phê bình 1974-1975),
Ngô Tất Tố (nghiên cứu văn học 1962), Hàn Mặc Tử (nghiên cứu văn
học 1993). |
|
2 |
Tác giả: Lê Ngọc Trà |
- Thách thức của sáng tạo văn hóa
(2002)
- Lý luận văn học (Chủ biên-1997) |
|
3 |
Tác giả: Như Phong
(Nguyễn Đình Thạc)
(đã mất) |
- Bình luận văn học (Tiểu luận, phê
bình-1964)
- Tuyển tập Như Phong (2 tập-1994) |
|
4 |
Tác giả: Lý Văn Sâm
(đã mất) |
- Sau dãy Trường Sơn (Tiểu
thuyết-1949)
- Sương gió biên thùy (Truyện
ngắn-1948)
- Toàn tập Lý Văn Sâm (2002) |
|
5 |
Tác giả: Huỳnh Văn Nghệ
(đã mất) |
Các tập thơ: Chiến khu xanh, Bên bờ
sông xanh, Rừng thẳm sông dài. |
|
6 |
Tác giả: Hoàng Văn Bổn |
- Tiểu thuyết: Trên mảnh đất này
(1962), Mùa mưa (1960)
- Hàm rồng (Tập ký-1968) |
|
7 |
Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ |
Tập thơ: Đề tặng một giấc mơ (1998),
Trái tim sinh nở (1974), Bài thơ không năm tháng (1983) |
|
8 |
Tác giả: Nguyễn Duy
(Nguyễn Duy Nhuệ) |
Tập thơ: Cát trắng (1973), Ánh trăng
(1984), Mẹ và em (1987). |
|
9 |
Tác giả: Thâm Tâm
(Nguyễn Tấn Trình) (đã mất) |
Tập thơ: Thâm tâm (1998) |
|
10 |
Tác giả: Yến Lan (đã mất) |
Tập thơ: Những ngọn đèn (1957), Tôi
đến tôi yêu (1965), Lẵng hoa hồng (1968). |
|
11 |
Tác giả: Nguyễn Mỹ
(đã mất) |
- Trận Quán Cau (Tập ký-1954)
- Sắc cầu vồng (Thơ-1980)
- Thơ Nguyễn Mỹ (1993) |
|
12 |
Tác giả: Trần Nhuận Minh |
- Tập thơ: Nhà thơ và hoa cỏ (1993)
- Thơ: Bản xônát hoang dã (2003)
|
|
13 |
Tác giả: Y Phương |
Tiếng hát tháng giêng (Tập thơ-1987)
Chín tháng (Trường ca-2000)
Lời chúc (Thơ-1991) |
|
14 |
Tác giả: Phan Thị Thanh Nhàn |
Tập thơ: Hương thầm (1973), Chân dung
người chiến thắng (1977), Nghiêng về anh (1992). |
|
15 |
Tác giả: Vũ Quần Phương |
Tập thơ: Hoa trong cây (1997), Những
điều cùng đến (1983), Vết thời gian (1996). |
|
16 |
Tác giả: Phạm Ngọc Cảnh |
Tập thơ: Đêm Quảng Trị (1972), Trăng
sau rằm (1985), Lối vào phía Bắc (1982).
Nhặt lá (Thơ 1995) |
|
17 |
Tác giả: Thy Hoàng
(Hoàng Văn Bộ) |
Thơ: Ba phần tư trái đất (1980), Nhịp
sóng (1982)
- Gọi nhau qua vách núi (Trường
ca-1995)
- Bóng ai gió tạt (Tập thơ-2001) |
|
18 |
Tác giả: Định Hải |
Những câu tục ngữ gặp nhau (Họat cảnh
thơ-1978)
Bài ca trái đất (Tập thơ-1983)
Bao nhiêu điều lạ () |
|
19 |
Tác giả: Lê Văn Thảo |
Tiểu thuyết: Một ngày và một đời
(1997), Cơn giông (2002) |
|
20 |
Tác giả: Vũ Thị Thường |
Truyện ngắn: Hai chị em (1965), Bông
hoa súng (1967), Câu chuyện bắt đầu từ những đứa trẻ (1977) |
|
21 |
Tác giả: Nguyễn Khắc Trường |
- Tập truyện: Thác rừng (1976), Miền
đất mặt trời (1982)
- Mảnh đất lắm người nhiều ma (Tiểu
thuyết-1990) |
|
22 |
Tác giả: Khuất Quang Thụy |
Tiểu thuyết: Trong cơn gió lốc (1985),
Không phải đùa (1988), Góc tăm tối cuối cùng (1989) |
|
23 |
Tác giả: Nguyễn Trí Huân |
Tiểu thuyết: Năm 1975, họ sống như thế
nào (1979), Chim én bay (1988) |
|
24 |
Tác giả: Thanh Tịnh
(Trần Thanh Tịnh) |
- Thơ ca (Tập thơ-1973)
- Ngậm ngải tìm trầm (Truyện
ngắn-1943)
- Quê mẹ (Tập truyện ngắn 1941)
- Đi giữa mùa Sen (Truyện thơ-1980) |
|
25 |
Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Tường |
- Tuyển tập văn học Hoàng Ngọc Phủ
Tường (- 2002)
- Rất nhiều ánh lửa (Tập ký-1979) |
|
26 |
Tác giả: Vũ Hạnh |
- Bút máu (Tập truyện-1958)
Truyện: Người Việt cao quý (1965), Đọc
lại truyện Kiều (1966)
- Lửa rừng (Tiểu thuyết-1994) |
|
27 |
Tác giả: Chu Lai |
Tiểu thuyết: Ăn mày dĩ vãng (1992),
Phố (1993) |
|
28 |
Tác giả: Vũ Bằng (đã mất) |
- Thương nhớ mười hai (truyện)
- Tuyển tập Vũ Bằng (4 tập) |
|
29 |
Tác giả: Y Điêng (Kpăhôfi) |
- Hơ Giang (Truyện dài-1978)
- Truyện bên bờ sông Hinh (Tiểu
thuyết-2001) |
|
30 |
Tác giả: Trần Đăng
(Đặng Trần Thi) (đã mất) |
Truyện ngắn: Một lần tới thủ đô
(1946), Trận Phố Ràng (1949), Một cuộc chuẩn bị (1950) |
|
31 |
Tác giả: Nam Hà |
Tiểu thuyết: Trong vùng tam giác sắt
(1996), Đất miền Đông (1984) |
|
32 |
Tác giả: Chu Cẩm Phong
(Trần Tiến) (đã mất) |
Truyện ký: Mặt biển, mặt trận (1968),
Rét tháng giêng (1975), Nhật ký Chu Cẩm Phong (1994) |
|
33 |
Tác giả: Vương Trọng |
Về thôi làng Vọng Phu (Tập thơ-1991)
Đảo chìm (Trường Sa-1994)
Mèo đi câu (Tập thơ thiếu nhi-1996)
Ngoảnh lại (Tuyển tập thơ-2001) |
|
34 |
Tác giả: Minh Huệ |
Tập thơ: Đêm nay Bác không ngủ (1985),
Tiếng hát quê hương (1959), Đất chiến hào (1970) |
|
35 |
Tác giả: Xuân Hoàng
(đã mất) |
Thơ: Miền Trung (1967), Hương đất biển
(1971)
-Từ tiếng võng làng Sen (Trường
ca-1983) |
|
36 |
Tác giả: Nhị Ca
(đã mất) |
- Từ cuộc đời vào tác phẩm (Lý luận
phê bình-1972)
- Dọc đường văn học (Lý luận phê
bình-1977)
- Gương mặt còn lại của Nguyễn Thi (Khảo
cứu-1983) |
|
37 |
Tác giả: Dương Thị Xuân Quý
(đã mất) |
Chỗ đứng (Truyện-1968)
Hoa rừng (Truyện và ký-1970) |
|
38 |
Tác giả: Nguyễn Trung Đỉnh |
Tiểu thuyết: Lạc rừng, Tiễn biệt những
ngày buồn (1990), Ngược chiều cái chết (1989) |
|
39 |
Tác giả: Hồ Dzếnh
(đã mất) |
Chân trời cũ (Truyện ngắn-1942)
Quê ngoại (Thơ-1943)
Hoa xuân đất Việt (Tập thơ-1969)
Hồ Dzếnh tác phẩm chọn lọc (1988) |
|
40 |
Tác giả: Trần Huyền Trân
(đã mất) |
Tiểu thuyết: Sau ánh sáng (1940), Bóng
người trên gác binh (1940)
Rau tần: (Thơ-1986) |
|
41 |
Tác giả: Xuân Đức
(Nguyễn Xuân Đức) |
Tiểu thuyết: Người không mang họ
(1984), Cửa gió (1982), Tượng đồng đen một chân (1988) |
|
42 |
Tác giả: Võ Quảng |
- Quê nội (Truyện 1973)
- Anh đom đóm (Tập thơ-1970)
- Ngày Tết của Trâu xe (Tập
truyện-2000) |
|
43 |
Tác giả: Trần Mai Ninh
(Nguyễn Thường Khanh) (liệt sĩ) |
Tuyển tập thơ văn Trần Mai Ninh (1980) |
|
II. CHUYÊN NGÀNH ÂM NHẠC
|
|
44 |
Nhạc sĩ: Hoàng Đạm |
Các tác phẩm: “Thanh Hóa anh hùng”
(1965)
- Giao hưởng thơ “Giải phóng Điện Biên”
(1961)
- Độc tấu violon “Vũ khúc Tây Nguyên”
(1958)
- Hòa tấu “Hội nghị Diên Hồng” (1988)
- Đàn bầu với dàn nhạc “Dòng kênh
trong” (1964) |
|
45 |
Nhạc sĩ: Hoàng Dương
(Ngô Hoàng Dương) |
Các tác phẩm khí nhạc:
- Hát ru (độc tấu Violon)
- Giai điệu quê hương cho violon,
piano
-Vũ khúc Hơ rê (1966)
- Rhapsodie cho violon “Bài ca chung
thủy”
- Poeme “Biển cả tình yêu” |
|
46 |
Nhạc sĩ: Đức Minh |
Các tác phẩm ca khúc và kịch hát: Em
là hoa pơlang, Cô gái lái tàu, Trên biển quê hương, Đất mỏ quê ta
Kịch hát: “Tiếng đàn Thạch Sanh” |
|
47 |
Nhạc sĩ: Phan Ngọc |
Các tác phẩm khí nhạc và ca khúc:
Giao hưởng Emal “Một thời để nhớ”
(1966)
Giao hưởng thơ “Thung lũng đỏ” (1999)
Ca khúc “Khúc ca Hơ rê” (1962)
Ca khúc “Chuyện tình Tiên Sa” (1992)
Phapsodie “Hào khí Tây Sơn” |
|
48 |
Nhạc sĩ: Trần Tiến |
Các ca khúc: Bài ca thanh niên ra tiền
tuyến (1967), Cô gái Sầm Nưa xinh đẹp (1968), Giai điệu Tổ quốc
(1980), Chiếc vòng cầu hôn (1984), Tùy hứng ngựa ô (1987), Chị tôi
(1997) |
|
49 |
Nhạc sĩ: Đỗ Đôn Truyền |
Các tác phẩm: Ca khúc “Cây lúa Hàm
Rồng” (1969), Ca khúc “Giá từng thước đất” (1994)
Nhạc múa “Cô gái Thăng Long” (1985),
“Hội Then” (1985)
Nhạc vở chèo “Lý Nhân Tông kế nghiệp”
(1985) |
|
50 |
Nhạc sĩ: Nguyễn Văn Nam |
Các tác phẩm khí nhạc:
Giao hưởng số 3 (1975)
Tổ khúc giao hưởng “Tiếng sáo I”
(1989)
Khúc phóng tác giao hưởng “Tưởng nhớ”
(1994)
Giao hưởng số 5 “Mẹ Việt Nam” (1995)
Giao hưởng số 6 “Sài Gòn 300 năm”
(1998) |
|
51 |
Nhạc sĩ: Trần Quý |
Các ca khúc và khí nhạc: Hát mừng anh
hùng Núp (1955), Lời ca thống nhất (1955), Bác Hồ đời đời sống mãi
(1969)
“Tây Nguyên” tổ khúc 4 chương cho dàn
nhạc dân tộc (1955)
“Lục bình tím” tổ khúc giao hưởng 6
chương (1999) |
|
52 |
Nhạc sĩ: Phan Thanh Nam |
Các ca khúc: Lá cờ Tháng 8 (1953),
Trên đường vui hôm nay (1973), Ta hát tiếp bài ca (1975), Đi giữa
màu xanh (1974), Con sông quê hương (1968) |
|
53 |
Nhạc sĩ: Trần Long Ẩn |
Các ca khúc: Hát trên đường tranh đấu
(1971), Tình đất đỏ miền đông (1976), Một đời người một rừng cây
(1981), Ba anh em người lính trẻ, Tín hiệu trái tim (1997) |
|
54 |
Nhạc sĩ: Tôn Thất Lập |
Các ca khúc: Hát cho dân tôi nghe,
Xuống đường, Người đợi người, Trị An âm vang mùa xuân, Chiều trên
sông Sài Gòn. |
|
55 |
Nhạc sĩ: Nguyễn Cường |
Các ca khúc: Hò biển (1974), Hơ ren
lên rẫy (1981), Em muốn sống bên anh trọn đời (1989), Đôi mắt
Plâyku (1994), Một nét ca trù ngày xuân (1984). |
|
56 |
Nhạc sĩ: Trương Quang Lục |
Các ca khúc: Vàm cỏ đông (1966) (thơ
Hoài Vũ), Hoa sen Tháp Mười (1968), Quảng Ngãi đất mẹ anh hùng
(1970), Cô gái Lâm Thao (1961), Trái đất này của chúng em (1979) (thơ
Định Hải), Xỉa cá mè (1962) (thơ Nhược Thủy) |
|
57 |
Nhạc sĩ: Nguyễn An Thuyên |
Các ca khúc: Em chọn lối này, Đêm nghe
đò đưa nhớ Bác, Hành quân lên Tây Bắc, Khi xe tăng lên miền quan
họ
- Thanh xướng kịch “Nguyễn Công Trứ”
(1999) |
|
58 |
Nhạc sĩ: An Chung (mất 1982) |
Các ca khúc: Trăng sáng đôi miền
(1961), Tôi người lái xe (1975), Đường cày đảm đang (1966), Hát
lên cô gái Thái Bình (1971), Hát từ xóm biển Cà Mau (1982) |
|
59 |
Nhạc sĩ: Mộng Lân |
Các ca khúc: Quê em bừng sáng (1965),
Tấm ảnh Bác Hồ (1956), Nguyễn Bá Ngọc người thiếu niên dũng cảm
(1965), Buổi sáng trên thành phố Bác Hồ (1975), Những cánh chim
địa chất (1968) |
|
60 |
Nhạc sĩ: Vĩnh An
(Đặng Vĩnh An) (mất 1994) |
Các ca khúc: Dấu chân trên rừng, Nắng
ấm quê hương, Đi tìm đâu người hát Lý thương nhau, Câu hò sông
nước miền Trung, Về lại sông Trà (1990) |
|
61 |
Nhạc sĩ: Lương Vĩnh (liệt sĩ) |
Các ca khúc: Thành phố Hoa phượng đỏ
(1968), (thơ Hải Như), Ở vùng than quê hương tôi (thơ Trần Nhuận
Minh), Bài ca mùa xuân, Tạm biệt Phnôm Pênh, Hương nhãn (thơ Hoàng
Giang) |
|
62 |
Nhạc sĩ: Lê Lôi |
Các ca khúc: Đóng nhanh lúa tốt (1950)
(thơ Huyền Tâm), Nhắn anh nhắn chị đường xa (1959), Bác Hồ sống
mãi với Tây Nguyên (1969), Bài ca nữ anh hùng Miền Nam (1966),
Bình minh Hạ Long (hòa tấu violon & piano) (1962) |
|
63 |
Nhạc sĩ: Thái Cơ
(Đầu Vũ Như) (mất 2004) |
Các ca khúc: Tiếng còi thi đua (1960),
Rặng trâm bầu, Qua bến đò Quan, Khi thành phố lên đèn, Nón trắng
trên đồng, Nghe tiếng trống quê hương (1993) |
|
64 |
Nhạc sĩ: Tú Ngọc
(Lê Ngọc Tú) (đã mất) |
Các công trình nghiên cứu: Dân ca
người Việt (1994), Hát Xoan, nghi lễ dân ca, phong tục (1997), Âm
nhạc mới Việt Nam tiến trình và thành tựu (2000) |
|
65 |
Nhạc sĩ: Vũ Thanh
(Vũ Văn Thanh) (đã mất) |
Các ca khúc: Bài ca hà Nội, Lời anh
vang vọng đến ngàn năm, Hà Nội mùa thu, Rừng chiều, Vũng tàu biển
hát |
|
66 |
Nhạc sĩ: Vũ Trọng Hối |
Các tác phẩm: Niềm vui anh quân bưu
(1966), Bước chân trên dải Trường Sơn (1967), Đường tôi đi dài
theo đất nước (1967), Lời tạm biệt trước lúc lên đường (1979) |
|
67 |
Nhạc sĩ: Ánh Dương
(Lê Ánh Dương) |
Các ca khúc: Chào em cô gái Lam Hồng,
Dốc lòng dốc sức giải phóng miền Nam (1965), Hoa đào nở trên biên
giới, Giao hưởng “Tượng đài chiến thắng”, Phu Chăm Xy |
|
68 |
Nhạc sĩ: Xuân Oanh |
Các ca khúc: 19 tháng 8 (1945), Quê
hương anh bộ đội (1949), Ca ngợi chế độ tốt đẹp của chúng ta
(1955), Hà Nội, Bắc Kinh, Mạc Tư Khoa (1955), Trời sẽ lại trong
xanh (1989) |
|
69 |
Nhạc sĩ: Nguyễn Đình Bảng |
Các ca khúc: Thời hoa đỏ (1992) (thơ
Thanh Tùng); Du thuyền sông Lam (1995); Khỏa trần Trường Sơn
(1994); Ngôi sao biển (1996)
- Ballade symphonique “Thị Kính, Thị
Mầu” (1996) |
|
70 |
Nhạc sĩ: Nguyễn An |
Các ca khúc: Về đồng bằng (1951); Giữ
cho em tiếng hót chim rừng (1960); Em có nghe âm thanh ngày mới
(1976); Những bông sen và những mái chèo (1980); Tiếng gọi núi
rừng (1973) |
|
71 |
Nhạc sĩ: Hoàng Tạo
(đã mất) |
Các ca khúc: Đưa anh đi hái măng rừng
(1971); Tên lửa về bên sông Đà (1970); Chiếc ba lô và bài ca tình
nguyện (1979); Quần đảo đồng đội (1979); Em ca Sơn La; Lời xanh
Mộc Châu |
|
72 |
Nhạc sĩ: Nguyễn Thành
(đã mất) |
Các ca khúc: Qua miền Tây Bắc (1952);
Cảm xúc thánh Mười (1974)
Khí nhạc:
- Ước mơ (cello & Piano)
- Ballet “Xô Viết Nghệ Tĩnh” |
|
73 |
Nhạc sĩ: Lê Yên |
Các ca khúc: Trận Đoan Hùng; Ngựa phi
đường xa (1945); Bộ đội về làng (1953) (thơ Hoàng Truang Thông);
Kể về tướng Mỹ (1966); Nhớ ngày Bác về Thủ đô (lời Lưu Quang Thuận);
Nhớ (thơ: Thanh Hải)
Công trình nghiên cứu: Những vấn đề cơ
bản trong âm nhạc tuồng |
|
74 |
Nhạc sĩ: Ca Lê Thuần |
Các tác phẩm:
- Tranh giao hưởng “Dáng đứng Việt
Nam” (1974)
- Concertino cho piano và dàn nhạc
(1982)
- Thơ giao hưởng d – moll (1994)
- Nhạc kịch múa “Ngọc trai đỏ” (1998)
- Âm nhạc kịch múa “Lục Vân Tiên”
(1999) |
|
75 |
Nhạc sĩ: Văn Chung |
Các ca khúc: Lỳ và sáo (1947); Hò dân
cày (1947) (thơ Phạm Huyền Tu); Gái thôn Đoài trai thôn Thượng
(1957); Quê tôi giải phóng (1954); Tính hẹn cùng tình (1958); Lượn
tròn lượn khéo (1959) |
|
76 |
Nhạc sĩ: Đắc Nhẫn
(Phạm Đắc Nhẫn) (đã mất) |
Các ca khúc: Tầm vu (1948); Son sắt
một lòng (1955); Anh về miền Bắc (1955); Con đò trên sông Bến Hải
(1957); Cần Thơ gạo trắng nước trong. |
|
77 |
Nhạc sĩ: Văn Lưu
(Đoàn Lý An) |
Các ca khúc: Cô đẩy xe gòng; Bài ca
người săn máy bay (1964); Nữ dân quân miền biển; Em đi giao liên;
Ta là chiến sĩ giải phóng quân (lời Văn Lưu - Triều Dâng) |
|
78 |
Nhạc sĩ: Trương Ngọc Ninh |
Các ca khúc: Hạt mưa mùa xuân (1980);
Lời ru chia đôi; Tượng đài trong trái tim; Biển khát; Cho màu xanh
sinh sôi; Vòng tay Đam San (1986) |
|
III.CHUYÊN NGHÀNH SÂN KHẤU |
|
79 |
Tác giả: Trần Đình Ngôn |
Tác phẩm chèo: Chiếc nón bài thơ
(1980); Nước mắt Vua Đinh (1995); Côn Sơn hiền sĩ (2002) |
|
80 |
Tác giả: Nguyễn Khắc Phục |
Tác phẩm kịch: Bông trắng (1981); Tú
Xương (1995); Kẻ sĩ Thăng Long ( 2000) |
|
81 |
Tác giả: Nguyễn Xuân Yến |
Tác phẩm tuồng: Hồ Quý Ly (1999); Lịch
sử hãy cùng phán xét (1994); Tiếng thét giữa Hoàng Cung (1991) |
|
82 |
Tác giả: Minh Khoa
(Đặng Quang Hổ) |
- Người ven đô (Kịch 1974 - 1975)
- Võ Văn Tần (2000 - 2002)
- Hồ Huấn Hiệp (1998 - 1999) |
|
83 |
Tác giả: Sỹ Hanh
(Nguyễn Sỹ Hanh) |
Tác phẩm kịch: Tôi đi tìm tôi (1983);
Đứa con tôi (1980); Cuộc đời tôi (1982) |
|
84 |
Tác giả: Ngọc Linh
(Dương Đại Tâm) (đã mất) |
Cải lương: Kiều (1959); Trưng Vương
(1969)
- Sợi tơ vàng (Chèo 1964) |
|
85 |
Tác giả: Thùy Linh
(Trần Thị Đức) |
-Tình mẹ
- Suối đất hoa (1994)
- Thanh gươm và nữ đô đốc Bùi Thị Xuân |
|
87 |
Tác giả: Hồ Thi
(Hồ Ngọc) |
- Nghệ thuật viết kịch (1973)
- Xây dựng cốt truyện kịch - 1977
- Tính ước lệ của nghệ thuật sân khấu
(2000)
- Tính hấp dẫn của nghệ thuật sân khấu
(2002) |
|
88 |
Tác giẩ: Nguyễn Anh Biên |
Kịch: Khi tình yêu đã chết (1987);
Biển cồn cào (1992); Cột trụ chống trời (1990) |
|
89 |
Tác giả: Thanh Hương
(Đặng Thị Thanh Hương) |
Kịch: Vàng (1985); Niềm hạnh phúc
không tên (1981); Đời người giấc mộng (1993) |
|
90 |
Tác giả: Tạ Xuyên |
Kịch: Khát vọng (1992); Thung lũng
trắng (1994); Cuộc gặp gỡ muộn màng (1996) |
|
91 |
Tác giả: Phi Hùng
(Phạm Thành Lâm) |
Cải lương: Người giữ mộ (1985); Thất
trảm sớ (1998); Cho đời soi gương (1993 - 1994) |
|
IV. CHUYÊN NGÀNH MỸ THUẬT |
|
92 |
Họa sĩ: Trần Khánh Chương |
Bộ tranh:
- Những cánh diều, Đồ chơi bột, Ngũ
quả - khắc thạch cao (40x40) (1983)
- Ngày vui giải phóng - khắc thạch cao
(40x40) (1986)
Bộ sách Gốm Việt Nam (02) cuốn (2001):
- Gốm Việt Nam từ Đất núng đến Sứ
(2001):
- Gốm Việt Nam (166 trang) |
|
93 |
Họa sĩ: Trần Nguyên Đán |
Cụm tác phẩm: Chăm học chăm làm -
tranh khắc (33x42cm) (1975); Nghệ nhân tranh Hàng Trống - khắc gỗ
43x41 cm (1976); Hội Đền Hùng - khắc gỗ 120x100 cm(1978); Trở lại
Tam Bạc - khắc gỗ 110x75cm (1976); Thăng Long Đông Đô Hà Nội -
khắc gỗ 110x80cm (1977). |
|
94 |
Họa sĩ: Nguyễn Trọng Đoan |
- Đèn vườn - Sành (h=82cm) (1993);
Tình đất - Sành (h=32cm; dài 40cm) (2000); Hạnh phúc - Sành (h=52)
(2000); Chim xanh - Sành (h=40 cm; rộng = 55cm) (2000). |
|
95 |
Họa sĩ: Huỳnh Phương Đông |
Sơn dầu: Trận ấp Bắc (200x100cm); Trận
Bình Giã 1965 (110x230 (1999); Trận La Ngà 1947 (200x120) (1993) |
|
96 |
Nhà điêu khắc: Lê Liên |
- Khi cuộc chiến đã đi qua - đồng và
sắt (h= 115cm) (2000); Đồng quê - Gốm Phù Lãng (h=70cm) (1997);
Đài Tưởng niệm các chiến sĩ cách mạng nhà tù Hoả Lò - Đá Granít
(28x6m) (2000) |
|
97 |
Họa sĩ Đoàn Văn Nguyên |
Sơn mài: Bác làm thơ(100x130cm)
(1990); Những cô gái Tây Nguyên (100x130cm) (1999); Trên cao
nguyên (100x85cm) (1995); Đi học chữ Bok Hồ (100x130cm) (2000);
Chọi trâu (180x120cm) |
|
98 |
Họa sĩ: Quách Phong
(Quách Văn Phong) |
Sơn mài: Xuống đường Mậu Thân 1068
(60x120 cm) (1973); Tiến về Sài Gòn (120x240cm) (1985); Mùa gặt
mới Củ Chi (1975) (120x240cm) (1985) |
|
99 |
Họa sĩ: Lò An Quang |
- Xây trụ cầu Thăng Long - Sơn mài
(1997)
Sơn dầu: Mùa xuân (1993); Trăng đầu
tháng (60x80cm) (1998); Ngày tháng mười (130x150cm) (2002) |
|
100 |
Nhà điêu khắc: Lê Đình Quỳ |
- Tượng đài Không quân Việt nam - Bê
tông ốp Gốm (h=9m; đài cao 27m) (1996)
- Lão dân quân Hoằng Tương - Đồng
(h=90cm) (1969)
- Tượng đài Ngã Ba Đồng Lộc - Bê tông
(h=21m) ( 1997) |
|
101 |
Nhà điêu khắc: Đinh Rú |
- Hũ gạo kháng chiến - Tượng Thạch cao
(h=120cm) (1968)
- Che chở - Gỗ (h=150cm) (2002)f
- Người đàn bà bất hạnh - Gỗ (h=120cm)
(1993) |
|
102 |
Họan sĩ: Hoàng Đình Tài |
Sơn mài: Nhảy múa (78x115cm) (2000);
Đêm núi rừng Trường Sơn (96x196cm) (2001); Giữa hai trận đánh
(100x150cm) (1978); Kiếp người (90x190) (1999) |
|
103 |
Họa sĩ: Lê Huy Tiếp |
Sơn dầu: Chiến tranh (100x120cm)
(1986); Đợi (100x120cm) (1996); Eva trở về (80x100cm) (1997)
- Bộ 4 tranh Môi trường biển – In độc
bản )2001) |
|
104 |
Họa sĩ: Nguyễn Sĩ Tốt |
- Em nào cũng được học - Bột màu
(55x60cm) (1957)
Sơn dầu: Tiếng đàn bầu (180x120cm)
(1963); Ơ bố (1974) |
|
105 |
Họa sĩ: Lê Anh Vân |
- Chiến luỹ - Sơn dầu (110x130cm)
(1984)
- Phía trước - Tổng hợp (110x150cm)
(1998)
- Cào cỏ lúa - Lụa (45x55cm) (1980)
- Ký ức những ngọn đèn - Tổng hợp
(129x162cm) (1999)
- Những người thợ lắp máy – Sơn dầu
(110x130cm) ( 1985) |
|
106 |
Họa sĩ: Nguyễn Thế Vinh (đã mất) |
- Lớp học bổ túc văn hoá - Khắc gỗ
(35x47cm) (1960)
Sơn mài: Đất này là của tổ tiên
(70x113cm) (1970); Chiến tranh và những cây dừa (60x90cm) (1990);
Làm gạo (60x90cm) (1980) |
|
107 |
Họa sĩ: Phạm Viết Song (đã mất) |
Sơn dầu: Hoàng Lệ Kha ra pháp trường
(50x70cm) (1960); Chị Trần Thị Lý bất khuất (120x90cm)
(1966-1967); Viếng Bác (60x90cm) (1969) |
|
108 |
Nhà điêu khắc: Lưu Thanh Danh |
- Bà mẹ Việt Nam - Bê tông (h=2m)
(1973)
- Tượng đài liệt sĩ Côn Đảo – Bê tông,
đã Ganit (h= 5,50m) (2004-1978)
- Chân dung ông lão - Đồng (h=60cm)
(1973) |
|
V. CHUYÊN NGÀNH MÚA
|
|
109 |
Tác giả: NSƯT Lê Ngọc Cường |
Cụm tác phẩm: Lửa thiêng; Hứng dừa;
Tiếng đàn bên suối; Xuân về trên bản Mèo |
|
110 |
Tác giả: NSƯT Lê Huân
(Lê Thế Huân) |
Cụm tác phẩm: Ăng co bất diệt (1980);
Ngọn lửa Ba Tơ (1984); Anh nuôi tay súng (1970); Mài sắc đường lê
(1971) |
|
111 |
Tác giả:
NSƯT Nguyễn Trọng Lanh |
Cụm tác phẩm: Đường trời không thoát
(1965); Thầy thầy - Tớ tớ (1962); Đồng đội trẻ |
|
112 |
Tác giả:
NSƯT Hoàng Phi Long |
Cụm tác phẩm: Mùa sen nở; Nón quai
thao; Lễ tạ |
|
113 |
Tác giả:
NSƯT Phạm Anh Phương |
Cụm tác phẩm: Lời ru của Rừng (1995);
Bến luỵ (1997); Khai sơn phá thạch (1998) |
|
114 |
Tác giả:
NSƯT Nguyễn Bá Thái |
Cụm tác phẩm: Khoảnh khắc đêm hè
(2002); Nhịp Cráp đêm trăng (1995) (dân tộc Khrme); Duyên trăng (dân
tộc Khrme) |
|
115 |
Tác giả:
NSƯT Bùi Chí Thanh |
Cụm công trình nghiên cứu: Nghệ thuật
Múa Mường (2001); Di sản múa Dân gian dân tộc vùng Tây Bắc (1998);
Tết nhảy của người Dao quần chẹt Hoà Bình (2994) |
|
VI. CHUYÊN NGÀNH NHIẾP ẢNH
|
|
116 |
Tác giả: Nguyễn Văn Bảo |
- Từ “thần sấm” xuống xe trâu (ảnh) |
|
117 |
Tác giả: Vũ Đình Hồng |
- Bác Hồ thăm đơn vị pháo cao xạ bảo
vệ Thủ đô đang trực chiến (1966) (ảnh)
- Bác Hồ với các anh hùng chiến sĩ thi
đua các lực lượng vũ trang quân giải phóng miền Nam ra thăm miền
Bắc (1965) (ảnh) |
|
118 |
Tác giả: Võ An Khánh
(Võ Nguyên Nhân) |
- Phóng lựu đạn vào đồn địch, một phát
minh độc đáo của chiến tranh nhân dân (ảnh)
- Hàng vạn nhân dân 3 xã Trần Thới,
Phú Mỹ, Tân Hưng Đông biểu tình tuần hành ủng hộ bản tuyên bố 8
điểm với thiện chí hoà bình của đoàn đại biểu tại hội đàm Pari (ảnh)
- Trạm Quân y dã chiến (ảnh) |
|
119 |
Tác giả: Vũ Ba |
Phúc Tân kêu gọi trả thù (ảnh) |
|
120 |
Tác giả: Lương Nghĩa Dũng
(liệt sĩ) |
Đấu pháo ở Dốc miếu (ảnh) |
|
121 |
Tác giả: Vũ Tạo |
Hiên ngang (ảnh) |
|
122 |
Tác giả: Nguyễn Tiến Lợi |
Xung phong (ảnh) |
|
123 |
Tác giả: Nguyễn Hồng Nghi |
- Bộ ảnh bình dân học vụ
- Bộ ảnh Bác Hồ |
|
124 |
Tác giả: Hai Nhiếp
(Trần bỉn KhuôL) (Liệt sĩ) |
- Tấn công đồn Cái Keo, Huyện Đầm Dơi,
Cà Mau (ảnh)
- Du kích Cà Mau kép pháo để tấn công
và chiếm cứ điểm Cái Keo của Quân Nam Việt Nam 1965 (ảnh) |
|
125 |
Tác giả: Dương Thanh Phong |
- Niềm hạnh phúc trong khắc nghiệt của
chiến tranh (1969) (ảnh) - Khiêng nhà về làng cũ (ảnh)
- Du kích đội rơm nguỵ trang tiếp cận
địch (1966) (ảnh)
- Binh lính Sài Gòn hốt hoảng trút bỏ
quân trang quân dụng tháo chạy trong ngày 30/4/1975 (ảnh) |
|
126 |
Tác giả: Hoàng Văn Sắc |
- Đường ra tiền tuyến (1968) (ảnh)
- Tiểu đội 10 cô gái ngã ba Đồng Lộc
(1969) (ảnh) |
|
127 |
Tác giả: Đoàn Công Tính |
- Nụ cười bên thành cổ Quảng Trị (ảnh)
- Trên đồi không tên (ảnh)
- Đánh chiếm căn cứ Đầu Mầu (ảnh) |
|
128 |
Tác giả: Đinh Ngọc Thông
(mất 2002) |
Chiến sĩ ở mặt trận Điện Biên Phủ đọc
thư nhà dưới chiến hào (1980) (ảnh) |
|
129 |
Tác giả: Mai Nam
(Nguyễn Hữu Thống) |
- Cảnh giác (1970) (ảnh)
- Chạy đâu cho thoát (1966) (ảnh)
- Đi trực chiến (1966) (ảnh) |
|
130 |
Tác giả: Phan Thoan |
- Uy thế không lực Hoa Kỳ (O du kích
nhỏ) 1968 (ảnh) |
|
131 |
Tác giả: Hoàng Linh
(Phạm Quốc Trụ) |
- Bác Hồ với thiếu nhi (ảnh)
- Bác Hồ với nghệ sĩ Trà Giang (ảnh) |
|
132 |
Tác giả: Lê Minh Trường |
- Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước (1966)
(ảnh) |
|
VII. CHUYÊN NGÀNH VĂN NGHỆ DÂN GIAN |
|
133 |
Tác giả: Nguyễn Huy Hồng |
Tác phẩm: Nghệ thuật múa Rối Việt Nam;
Rối nước Việt Nam; Nghệ thuật múa rối nước Thái Bình. |
|
134 |
Tác giả: Chu Quang Trứ |
Tác phẩm: Kiến trúc dân gian truyền
thống Việt Nam; Sáng giá chùa xưa (Mỹ Thuật Phật giáo); Tượng cổ
Việt Nam với truyền thống điêu khắc dân tộc. |
|
V.II CHUYÊN NGÀNH KIẾN TRÚC
|
|
135 |
KTS Khương Văn Mười |
- Nhà ở Thuận Việt, thành phố Hồ Chí
Minh; Làng trẻ em SOS tỉnh Bến Tre; Viện Quốc tế Thận - lọc thận
thành phố Hồ Chí Minh (KTS Khương Văn Mười và KTS Alexis). |
|
136 |
KTS Đặng Thái Hoàng |
- Bộ sách về kiến trúc: 3 quyển “Sáng
tác Kiến trúc - Kiến trúc thế kỷ XX - Kiến trúc nhà ở”.
- Quyển “Kiến trúc Hà Nội thế kỷ XIX,
thế kỷ XX”
- Quyển “Các bài nghiên cứu lý luận
phê bình dịch thuật kiến trúc” (gồm 3 tập I, II, III) |
|
137 |
KTS Nguyễn Khôi Nguyên |
- Khu nhà ở ngoại giao đoàn Vạn Phúc
II, HN; Nhà ở cơ quan UNDP Hà Nội; Cải tạo và nâng cấp thư viện
Quốc gia Hà Nội. |
|
138 |
KTS Lương Anh Dũng |
- Ga Hàng không quốc tế Nội Bài, Hà
Nội; Khách sạn Hữu Nghị, Hải Phòng; Đại học Mỹ thuật Công nghiệp
Hà Nội. |
|
139 |
KTS Nguyễn Vũ Hưng |
- Viện Lão khoa Việt Nam; Bệnh viện
Việt Pháp, Hà Nội; Viện Y học lâm snàg các bệnh nhiệt đới Hà Nội;
Khoa dinh dưỡng Bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội. |
|
VIII. CHUYÊN NGÀNH ĐIỆN ẢNH
|
|
140 |
NSND, Đạo diễn
Nguyễn Khánh Dư |
Phim truyện: Đứa con nuôi; Mẹ vắng nhà;
Bọn trẻ. |
|
141 |
NSND, Đạo diễn
Phạm Văn Khoa |
Phim truyện: Lửa trung tuyến, Chị Dậu,
Làng Vũ Đại ngày ấy.
- Chùm phim truyện hài:
+ Kén rể
+ Khôn dại
+ Sau cơn bão |
|
142 |
NSNS, Đạo diễn Bạch Diệp
(Nguyễn Thanh Tâm) |
Phim truyện: Ngày lễ Thánh; Huyền
thoại về người mẹ |
|
143 |
NSUT, Đạo diễn Nguyễn Thanh Vân |
Phim truyện: Hy vọng cuối cùng, Tội
lỗi cuối cùng; Dòng sông hoa trắng |
|
144 |
NSND, Đạo diễn Trần Phương (Trần
Đức Phương) |
Phim truyện: Con chim vành khuyên
Phim tài liệu: Chiến thắng đường 9 -
Nam Lào; Chúng con nhớ Bác. |
|
146 |
NSND, Đạo diễn Ngô Mạnh Lân |
Phim Họat hình: Mèo con, Chuyện ông
Gióng; Con sáo biết nói; Những chiếc áo ấm; Trê cóc. |
|
147 |
NSND, Đạo diễn Trần Vũ
(Nguyễn Phú) |
Phim truyện: Đến hẹn lại lên; Anh và
Em; Chuyến xe bão táp; Vợ chồng anh Lực; Những người đã gặp. |
|
148 |
Đạo diễn Mai Lộc |
Phim tài liệu: Chiến trận Mộc Hoá;
Chiến thắng Tây Bắc; Giữ làng giữ nước; Quyết chiến thắng đế quốc
Mỹ xâm lược.
- Vợ chồng A Phủ (Phim truyện) |
|
149 |
NSND, Đạo diễn
Nguyễn Ngọc Quỳnh |
Phim tài liệu: Đầu sóng ngọn gió; Luỹ
thép Vĩnh Linh |
|
150 |
NSND, Đạo diễn
Nguyễn Huy Thành |
Phim truyện: Nổi gió; Về nơi gió cát;
Xa và gần |
|
151 |
NSND, Đạo diễn Phạm Kỳ Nam (đã mất) |
Phim truyện: Chị Tư Hậu; Biển lửa;
Tiền tuyến gọi; Chom và Sa; Chung một dòng sông (Đồng đạo diễn
Nguyễn Hồng Nghi) |
|
152 |
NSND, Đạo diễn
Lê Mạnh Thích (đã mất) |
Phim tài liêụ: Đường dây lên sông Đà;
Trở lại Ngư Thủy |
|
153 |
NSND, Đạo diễn Đào Trọng Khánh
(Đào Nguyễn) |
Phim tài liệu: 1/50 giây cuộc đời:
Việt Nam - Hồ Chí Minh: Vũ nữ Trà Kiệu
- Phim tài liệu (3 tập)
+ Truyền kỳ sự thật
+ Hình bóng tổ tiên
+ Hồ Chí Minh - hình ảnh của Người |
|
154 |
NSƯT, Đạo diễn
Nguyễn Khải Hưng |
Phim truyện truyền hình: Lời nguyền
của dòng sông; Mẹ chồng tôi; Ba lẻ một; Không còn gì để nói. |
|
|
|
|
Quay
lại
|