STT
|
TÊN TÁC GIẢ
HOẶC ĐỒNG TÁC GIẢ |
TÊN TÁC PHẨM, CÔNG TR̀NH |
|
I. CHUYÊN NGÀNH VĂN HỌC
|
|
1 |
Tác giả: Phan Cự Đệ |
Nhà văn Việt Nam (nghiên cứu văn học
1975), Tiểu thuyết Việt Nam hiện đại (Lư luận phê b́nh 1974-1975),
Ngô Tất Tố (nghiên cứu văn học 1962), Hàn Mặc Tử (nghiên cứu văn
học 1993). |
|
2 |
Tác giả: Lê Ngọc Trà |
- Thách thức của sáng tạo văn hóa
(2002)
- Lư luận văn học (Chủ biên-1997) |
|
3 |
Tác giả: Như Phong
(Nguyễn Đ́nh Thạc)
(đă mất) |
- B́nh luận văn học (Tiểu luận, phê
b́nh-1964)
- Tuyển tập Như Phong (2 tập-1994) |
|
4 |
Tác giả: Lư Văn Sâm
(đă mất) |
- Sau dăy Trường Sơn (Tiểu
thuyết-1949)
- Sương gió biên thùy (Truyện
ngắn-1948)
- Toàn tập Lư Văn Sâm (2002) |
|
5 |
Tác giả: Huỳnh Văn Nghệ
(đă mất) |
Các tập thơ: Chiến khu xanh, Bên bờ
sông xanh, Rừng thẳm sông dài. |
|
6 |
Tác giả: Hoàng Văn Bổn |
- Tiểu thuyết: Trên mảnh đất này
(1962), Mùa mưa (1960)
- Hàm rồng (Tập kư-1968) |
|
7 |
Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ |
Tập thơ: Đề tặng một giấc mơ (1998),
Trái tim sinh nở (1974), Bài thơ không năm tháng (1983) |
|
8 |
Tác giả: Nguyễn Duy
(Nguyễn Duy Nhuệ) |
Tập thơ: Cát trắng (1973), Ánh trăng
(1984), Mẹ và em (1987). |
|
9 |
Tác giả: Thâm Tâm
(Nguyễn Tấn Tŕnh) (đă mất) |
Tập thơ: Thâm tâm (1998) |
|
10 |
Tác giả: Yến Lan (đă mất) |
Tập thơ: Những ngọn đèn (1957), Tôi
đến tôi yêu (1965), Lẵng hoa hồng (1968). |
|
11 |
Tác giả: Nguyễn Mỹ
(đă mất) |
- Trận Quán Cau (Tập kư-1954)
- Sắc cầu vồng (Thơ-1980)
- Thơ Nguyễn Mỹ (1993) |
|
12 |
Tác giả: Trần Nhuận Minh |
- Tập thơ: Nhà thơ và hoa cỏ (1993)
- Thơ: Bản xônát hoang dă (2003)
|
|
13 |
Tác giả: Y Phương |
Tiếng hát tháng giêng (Tập thơ-1987)
Chín tháng (Trường ca-2000)
Lời chúc (Thơ-1991) |
|
14 |
Tác giả: Phan Thị Thanh Nhàn |
Tập thơ: Hương thầm (1973), Chân dung
người chiến thắng (1977), Nghiêng về anh (1992). |
|
15 |
Tác giả: Vũ Quần Phương |
Tập thơ: Hoa trong cây (1997), Những
điều cùng đến (1983), Vết thời gian (1996). |
|
16 |
Tác giả: Phạm Ngọc Cảnh |
Tập thơ: Đêm Quảng Trị (1972), Trăng
sau rằm (1985), Lối vào phía Bắc (1982).
Nhặt lá (Thơ 1995) |
|
17 |
Tác giả: Thy Hoàng
(Hoàng Văn Bộ) |
Thơ: Ba phần tư trái đất (1980), Nhịp
sóng (1982)
- Gọi nhau qua vách núi (Trường
ca-1995)
- Bóng ai gió tạt (Tập thơ-2001) |
|
18 |
Tác giả: Định Hải |
Những câu tục ngữ gặp nhau (Họat cảnh
thơ-1978)
Bài ca trái đất (Tập thơ-1983)
Bao nhiêu điều lạ () |
|
19 |
Tác giả: Lê Văn Thảo |
Tiểu thuyết: Một ngày và một đời
(1997), Cơn giông (2002) |
|
20 |
Tác giả: Vũ Thị Thường |
Truyện ngắn: Hai chị em (1965), Bông
hoa súng (1967), Câu chuyện bắt đầu từ những đứa trẻ (1977) |
|
21 |
Tác giả: Nguyễn Khắc Trường |
- Tập truyện: Thác rừng (1976), Miền
đất mặt trời (1982)
- Mảnh đất lắm người nhiều ma (Tiểu
thuyết-1990) |
|
22 |
Tác giả: Khuất Quang Thụy |
Tiểu thuyết: Trong cơn gió lốc (1985),
Không phải đùa (1988), Góc tăm tối cuối cùng (1989) |
|
23 |
Tác giả: Nguyễn Trí Huân |
Tiểu thuyết: Năm 1975, họ sống như thế
nào (1979), Chim én bay (1988) |
|
24 |
Tác giả: Thanh Tịnh
(Trần Thanh Tịnh) |
- Thơ ca (Tập thơ-1973)
- Ngậm ngải t́m trầm (Truyện
ngắn-1943)
- Quê mẹ (Tập truyện ngắn 1941)
- Đi giữa mùa Sen (Truyện thơ-1980) |
|
25 |
Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Tường |
- Tuyển tập văn học Hoàng Ngọc Phủ
Tường (- 2002)
- Rất nhiều ánh lửa (Tập kư-1979) |
|
26 |
Tác giả: Vũ Hạnh |
- Bút máu (Tập truyện-1958)
Truyện: Người Việt cao quư (1965), Đọc
lại truyện Kiều (1966)
- Lửa rừng (Tiểu thuyết-1994) |
|
27 |
Tác giả: Chu Lai |
Tiểu thuyết: Ăn mày dĩ văng (1992),
Phố (1993) |
|
28 |
Tác giả: Vũ Bằng (đă mất) |
- Thương nhớ mười hai (truyện)
- Tuyển tập Vũ Bằng (4 tập) |
|
29 |
Tác giả: Y Điêng (Kpăhôfi) |
- Hơ Giang (Truyện dài-1978)
- Truyện bên bờ sông Hinh (Tiểu
thuyết-2001) |
|
30 |
Tác giả: Trần Đăng
(Đặng Trần Thi) (đă mất) |
Truyện ngắn: Một lần tới thủ đô
(1946), Trận Phố Ràng (1949), Một cuộc chuẩn bị (1950) |
|
31 |
Tác giả: Nam Hà |
Tiểu thuyết: Trong vùng tam giác sắt
(1996), Đất miền Đông (1984) |
|
32 |
Tác giả: Chu Cẩm Phong
(Trần Tiến) (đă mất) |
Truyện kư: Mặt biển, mặt trận (1968),
Rét tháng giêng (1975), Nhật kư Chu Cẩm Phong (1994) |
|
33 |
Tác giả: Vương Trọng |
Về thôi làng Vọng Phu (Tập thơ-1991)
Đảo ch́m (Trường Sa-1994)
Mèo đi câu (Tập thơ thiếu nhi-1996)
Ngoảnh lại (Tuyển tập thơ-2001) |
|
34 |
Tác giả: Minh Huệ |
Tập thơ: Đêm nay Bác không ngủ (1985),
Tiếng hát quê hương (1959), Đất chiến hào (1970) |
|
35 |
Tác giả: Xuân Hoàng
(đă mất) |
Thơ: Miền Trung (1967), Hương đất biển
(1971)
-Từ tiếng vơng làng Sen (Trường
ca-1983) |
|
36 |
Tác giả: Nhị Ca
(đă mất) |
- Từ cuộc đời vào tác phẩm (Lư luận
phê b́nh-1972)
- Dọc đường văn học (Lư luận phê
b́nh-1977)
- Gương mặt c̣n lại của Nguyễn Thi (Khảo
cứu-1983) |
|
37 |
Tác giả: Dương Thị Xuân Quư
(đă mất) |
Chỗ đứng (Truyện-1968)
Hoa rừng (Truyện và kư-1970) |
|
38 |
Tác giả: Nguyễn Trung Đỉnh |
Tiểu thuyết: Lạc rừng, Tiễn biệt những
ngày buồn (1990), Ngược chiều cái chết (1989) |
|
39 |
Tác giả: Hồ Dzếnh
(đă mất) |
Chân trời cũ (Truyện ngắn-1942)
Quê ngoại (Thơ-1943)
Hoa xuân đất Việt (Tập thơ-1969)
Hồ Dzếnh tác phẩm chọn lọc (1988) |
|
40 |
Tác giả: Trần Huyền Trân
(đă mất) |
Tiểu thuyết: Sau ánh sáng (1940), Bóng
người trên gác binh (1940)
Rau tần: (Thơ-1986) |
|
41 |
Tác giả: Xuân Đức
(Nguyễn Xuân Đức) |
Tiểu thuyết: Người không mang họ
(1984), Cửa gió (1982), Tượng đồng đen một chân (1988) |
|
42 |
Tác giả: Vơ Quảng |
- Quê nội (Truyện 1973)
- Anh đom đóm (Tập thơ-1970)
- Ngày Tết của Trâu xe (Tập
truyện-2000) |
|
43 |
Tác giả: Trần Mai Ninh
(Nguyễn Thường Khanh) (liệt sĩ) |
Tuyển tập thơ văn Trần Mai Ninh (1980) |
|
II. CHUYÊN NGÀNH ÂM NHẠC
|
|
44 |
Nhạc sĩ: Hoàng Đạm |
Các tác phẩm: “Thanh Hóa anh hùng”
(1965)
- Giao hưởng thơ “Giải phóng Điện Biên”
(1961)
- Độc tấu violon “Vũ khúc Tây Nguyên”
(1958)
- Ḥa tấu “Hội nghị Diên Hồng” (1988)
- Đàn bầu với dàn nhạc “Ḍng kênh
trong” (1964) |
|
45 |
Nhạc sĩ: Hoàng Dương
(Ngô Hoàng Dương) |
Các tác phẩm khí nhạc:
- Hát ru (độc tấu Violon)
- Giai điệu quê hương cho violon,
piano
-Vũ khúc Hơ rê (1966)
- Rhapsodie cho violon “Bài ca chung
thủy”
- Poeme “Biển cả t́nh yêu” |
|
46 |
Nhạc sĩ: Đức Minh |
Các tác phẩm ca khúc và kịch hát: Em
là hoa pơlang, Cô gái lái tàu, Trên biển quê hương, Đất mỏ quê ta
Kịch hát: “Tiếng đàn Thạch Sanh” |
|
47 |
Nhạc sĩ: Phan Ngọc |
Các tác phẩm khí nhạc và ca khúc:
Giao hưởng Emal “Một thời để nhớ”
(1966)
Giao hưởng thơ “Thung lũng đỏ” (1999)
Ca khúc “Khúc ca Hơ rê” (1962)
Ca khúc “Chuyện t́nh Tiên Sa” (1992)
Phapsodie “Hào khí Tây Sơn” |
|
48 |
Nhạc sĩ: Trần Tiến |
Các ca khúc: Bài ca thanh niên ra tiền
tuyến (1967), Cô gái Sầm Nưa xinh đẹp (1968), Giai điệu Tổ quốc
(1980), Chiếc ṿng cầu hôn (1984), Tùy hứng ngựa ô (1987), Chị tôi
(1997) |
|
49 |
Nhạc sĩ: Đỗ Đôn Truyền |
Các tác phẩm: Ca khúc “Cây lúa Hàm
Rồng” (1969), Ca khúc “Giá từng thước đất” (1994)
Nhạc múa “Cô gái Thăng Long” (1985),
“Hội Then” (1985)
Nhạc vở chèo “Lư Nhân Tông kế nghiệp”
(1985) |
|
50 |
Nhạc sĩ: Nguyễn Văn Nam |
Các tác phẩm khí nhạc:
Giao hưởng số 3 (1975)
Tổ khúc giao hưởng “Tiếng sáo I”
(1989)
Khúc phóng tác giao hưởng “Tưởng nhớ”
(1994)
Giao hưởng số 5 “Mẹ Việt Nam” (1995)
Giao hưởng số 6 “Sài G̣n 300 năm”
(1998) |
|
51 |
Nhạc sĩ: Trần Quư |
Các ca khúc và khí nhạc: Hát mừng anh
hùng Núp (1955), Lời ca thống nhất (1955), Bác Hồ đời đời sống măi
(1969)
“Tây Nguyên” tổ khúc 4 chương cho dàn
nhạc dân tộc (1955)
“Lục b́nh tím” tổ khúc giao hưởng 6
chương (1999) |
|
52 |
Nhạc sĩ: Phan Thanh Nam |
|